Thuốc Aspilet (Acid acetylsalicylic) Công dụng và cách dùng

0
2737
Thuoc-Aspilet-Acid-acetylsalicylic-Cong-dung-va-cach-dung
Rate this post

Thuốc Aspilet được dùng để phòng ngừa ban đầu các rối loạn về huyết khối gây tắc mạch và những biến cố tim mạch. Tại bài viết này, Nhà Thuốc Hồng Đức Online cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc kháng đông, giảm đau được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Aspilet

  • Tên Thuốc: Aspilets EC
  • Số Đăng Ký: VD-17816-12
  • Hoạt Chất: Acid acetylsalicylic
  • Nồng độ/ hàm lượng: 80 mg
  • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim tan trong ruột
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.
  • Hạn sử dụng: 24 tháng
  • Công ty Sản Xuất: Chi nhánh sản xuất Công ty TNHH United International Pharma 
  • Công ty Đăng ký: Chi nhánh sản xuất Công ty TNHH United International Pharma

Xem thêm các bài viết liên quan đến tim: Tim mạch

Thuốc Aspilet là gì?

Thuoc-Aspilet-Acid-acetylsalicylic-Cong-dung-va-cach-dung
Thuốc Aspilet được dùng để phòng ngừa ban đầu các rối loạn về huyết khối gây tắc mạch
  • Thuốc Aspilets thường được dùng để phòng ngừa ban đầu các rối loạn về huyết khối gây tắc mạch và những biến cố tim mạch như: đột quỵ, thiếu máu cục bộ, cơn thiếu máu thoáng qua, nhồi máu cơ tim cấp, phòng ngừa tái phát cơn đau thắt ngực mạn tính ổn định và cơn đau thắt ngực không ổn định.

Công dụng của Aspilet

  • Phòng ngừa tái phát cho những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, tiền sử đột quỵ, cơn đau thắt ngực ổn định và không ổn định, cơn thiếu máu thoáng qua, bệnh lý mạch máu ngoại vi, các thủ thuật mạch máu như phẫu thuật nong mạch vành và phẫu thuật bắc cầu mạch vành.
  • Điều trị dự phòng chứng huyết khối cho những bệnh nhân nguy cơ cao xơ vữa động mạch như cholesterol LDL/máu cao, nam trên 40 hoặc phụ nữ sau mãn kinh, tăng huyết áp (sau khi kiểm soát được huyết áp), hút thuốc, đái tháo đường, tiền sử gia đình có bệnh mạch vành.

Cách hoạt động của thuốc Aspilet

  • Axit acetylsalicylic (ASA) thuộc về các nhóm thuốc được gọi là thuốc giảm đau  (thuốc giảm đau),  thuốc hạ sốt  ( thuốc giảm sốt),  thuốc chống viêm (thuốc giảm viêm) và  thuốc ức chế kết tập tiểu cầu  (thuốc chống đông máu).
  • Nó hoạt động bằng cách can thiệp vào việc sản xuất các hợp chất trong cơ thể gây đau, sốt, viêm và đông máu.

Liều dùng thuốc Aspilet bao nhiêu?

Liều dùng thuốc Aspilets cho người lớn 

  • Liều dùng thông thường cho người lớn bị đột quỵ thiếu máu cục bộ, cơn thiếu máu thoáng qua:
  • Bạn dùng liều khởi đầu 50-325 mg uống 1 lần mỗi ngày.
  • Bạn điều trị duy trì suốt đời.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị cơn nhồi máu cơ tim cấp:

  • Bạn dùng liều khởi đầu 160mg uống càng sớm càng tốt ngay khi có nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim cấp;
  • Bạn dùng liều duy trì là 160 mg uống mỗi ngày trong 30 ngày sau khi xảy ra cơn nhồi máu cơ tim. Sau 30 ngày, bác sĩ có thể xem xét thêm liệu pháp trị liệu khác cho bạn dựa vào liều dùng của thuốc để ngăn ngừa tái phát cơn nhồi máu cơ tim cấp.
  • Liều thông thường Aspilet cho người lớn để phòng ngừa tái phát nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định và đau thắt ngực mạn tính ổn định, phòng ngừa tiên phát và thứ phát các biến cố tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2:
  • Bạn dùng liều khởi đầu 75-325 mg uống 1 lần mỗi ngày;
  • Bạn điều trị duy trì suốt đời.

Liều thông thường Aspilet cho người lớn làm thủ thuật bắc cầu động mạch vành:

  • Bạn dùng liều khởi đầu 325 mg uống 1 lần mỗi ngày sau khi làm phẫu thuật;
  • Bạn tiếp tục điều trị với thuốc trong 1 năm sau khi thực hiện thủ thuật.
  • Liều thông thường cho người lớn làm thủ thuật tạo hình mạch vành:
  • Bạn dùng liều khởi đầu 325 mg uống 2 giờ sau khi tạo hình mạch vành;
  • Bạn điều trị suốt đời với liều dùng 160-325 mg uống 1 lần mỗi ngày.

Liều thông thường cho người lớn làm thủ thuật cắt bỏ áo trong động mạch cảnh:

  • Bạn dùng liều Aspilet khởi đầu trước khi làm thủ thuật 80 mg uống 1 lần mỗi ngày đến 650 mg uống 2 lần mỗi ngày;
  • Bạn điều trị duy trì suốt đời.
  • Liều thông thường cho người lớn để phòng ngừa các biến chứng thai kì như tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, tử cung chậm phát triển, mắc một số bệnh khi mang thai như lupus ban đỏ, xét nghiệm kháng thể Cardiolipin dương tính:
  • Bạn dùng liều khởi đầu 80 mg uống mỗi ngày từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 26 của thai kỳ.

Liều dùng thuốc Aspilets cho trẻ em

  • Liều dùng Aspilet cho trẻ em (dưới 18 tuổi) vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ.
  • Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc tracleer 125mg bosentan giá bao nhiêu

Quên liều thuốc Aspilet

  • Nếu bạn quên một liều hãy uống ngay sau khi nhớ ra, nếu đã gần liều tiếp theo hãy bỏ qua liều đã quên. 
  • Không nên quên hai liều liên tiếp và tuyệt đối không dùng gấp đôi liều để bù lại lượng đã quên.
  • Gọi cho bác sĩ của bạn để được hướng dẫn nếu bạn bỏ lỡ nhiều hơn một liều thuốc Aspilet.

Quá liều lượng của Aspilet

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này.
  • Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Aspilet

  • Hãy dùng thuốc Aspilet chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn.
  • Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn và thuốc được uống sau khi ăn, uống kèm với nước lọc.

Tác dụng phụ Aspilet

Tác dụng phụ thường gặp

  • Dấu hiệu của phản ứng dị như nổi mẫn, khó thở, phù mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
  • Phân đen, có máu.
  • Ho ra máu hoặc nôn ra chất giống bã cà phê.
  • Buồn nôn, nôn ói hoặc đau dạ dày nặng.
  • Sốt kéo dài hơn 3 ngày.
  • Vấn đề về nghe, ù tai.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng

  • Rối loạn tiêu hóa, ợ nóng;
  • Buồn ngủ;
  • Đau đầu.

Lời khuyên an toàn khi dùng thuốc Aspilet

  • Trước khi dùng thuốc Aspilets bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:
  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này.
  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).
  • Bạn có tiền sử xuất huyết dạ dày hoặc ruột, bệnh gan, bệnh thận, gút, bệnh tim, tăng huyết áp, suy tim sung huyết, rối loạn chảy máu như chứng dễ xuất huyết, cơn hen hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi dùng aspirin hoặc thuốc kháng viêm Thuốc Aspilets không được khuyến cáo dùng cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên bị sốt, đặc biệt đối với trẻ có triệu chứng cúm hoặc bệnh đậu mùa. Aspilets có thể gây ra một tác dụng phụ nghiêm trọng và khả năng xảy ra thấp, có thể dẫn đến tử vong là hội chứng Reye ở trẻ em.

Tương tác thuốc Aspilet

Có thể có sự tương tác giữa axit acetylsalicylic và bất kỳ chất nào sau đây:

  • Acetazolamide, alendronate, alteplase, apixaban
  • Thuốc ức chế men chuyển (ACEIs; ví dụ: fosinopril, lisinopril, ramipril)
  • Bromocriptine
  • Thuốc chẹn kênh canxi (ví dụ: amlodipine, diltiazem, nifedipine, verapamil)
  • Celecoxib, chloroquine, clopidogrel, corticosteroid (ví dụ, dexamethasone, hydrocortisone, prednisone)
  • Dabigatran, dasatinib 50mg, disopyramide
  • Thuốc tiểu đường (ví dụ: chlorpropamide, glyburide, insulin, metformin, rosiglitazone)
  • Edoxaban
  • Glucosamine
  • Heparin
  • Các thuốc, thảo dược ảnh hưởng đến quá trình đông máu (ví dụ: cây vuốt mèo, hoa cúc, cỏ cà ri, hoa anh thảo, cây cỏ sốt, tỏi, gừng, nhân sâm, nghệ, cây liễu trắng)
  • Ibrutinib 140mg
  • Vắc xin cúm (sống)
  • Lanreotide
  • Thuốc lợi tiểu quai (thuốc nước; ví dụ: bumetanide, furosemide)
  • Heparin trọng lượng phân tử thấp (ví dụ: dalteparin, enoxaparin, tinzaparin)
  • Methotrexate
  • Mifepristone
Thuoc-Aspilet-Acid-acetylsalicylic-Cong-dung-va-cach-dung
Tương tác thuốc Aspilet
  • Bổ sung vitamin tổng hợp / khoáng chất
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs; ví dụ: diclofenac, ibuprofen, indomethacin, naproxen)
  • Obinutuzumab, octreotide
  • Axit béo omega-3
  • Pasireotide, pentamidine, pentoxifylline, prasugrel
  • Quinine
  • Thuốc kháng sinh quinolon (ví dụ: ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin)
  • rivaroxaban
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs; ví dụ: citalopram, fluoxetine, paroxetine, sertraline)

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Metroprolol (45 viên): Điều trị huyết áp cao

Lưu trữ thuốc Aspilet ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc Aspilet quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Thuốc Aspilet giá bao nhiêu?

  • Để tham khảo giá thuốc Aspilet bao nhiêu? Liên hệ 0901771516 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

Thuốc Aspilet mua ở đâu?

  • Để tham khảo mua thuốc Aspilet ở đâu? Liên hệ 0901771516 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Aspilet được tổng hợp bởi Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Online với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

**Website NhaThuocHongDuc.com: Không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website bao gồm: văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc các định dạng khác được tạo ra chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin cho quý đọc giả tham khảo các thông tin về bệnh. Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.

Bác sĩ: Võ Mộng Thoa


Nguồn Tham Khảo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here