Thuốc Zalenka 50mg Minocyclin: Công dụng liều dùng cách dùng

0
6680
thuoc-zalenka-50mg-minocyclin-la-gi
5/5 - (1 bình chọn)

Thuốc Zalenka có thành phần là Minocyclin có tác dụng điều trị dự phòng viêm màng não mô cầu, phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh phong, các nhiễm khuẩn do Mycobacterium, nhiễm xoắn khuẩn và lậu cầu khuẩn, nhiễm Chlamydial và Mycoplasmal, dịch tả, bệnh trứng cá, nhiễm Nocardia.

Thông tin thuốc

  • Tên thuốc: Zalenka
  • Tên hoạt chất: Minocyclin HCl
  • Hàm lượng: Minocyclin 50mg
  • Dạng bào chế: Viên nang cứng
  • Tiêu chuẩn: TCCS
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Số đăng ký: VD-17749-12
  • Hạn dùng: 36 tháng
  • Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú
  • Nước sản xuất: Việt Nam

Thuốc Zalenka là gì?

  • Zalenka là thuốc kháng sinh tetracycline chống vi khuẩn trong cơ thể.
  • Minocycline được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau, chẳng hạn như nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da, mụn trứng cá nặng, bệnh lậu, sốt ve, chlamydia, và những nhiễm trùng khác

Xem thêm các bài viết liên quan đến nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn

Thành phần thuốc Zalenka

gia-thuoc-zalenka-50mg-minocyclin-bao-nhieu
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng thuốc zalenka 50mg minocyclin

Mỗi viên nang cứng Zalenka chứa:

  • Thành phần dược chất: Minocyclin hydroclorid, tương đương Minocyclin 50 mg
  • Thành phần tá dược: Calci phosphat dibasic khan, talc, magnesi stearat, croscarmellose natri, Silicon dioxyd, nang số 2 (thân nang và nắp nang màu vàng).

Chỉ định dùng thuốc Zalenka

  • Điều trị dự phòng viêm màng não mô cầu.
  • Phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh phong.
  • Các nhiễm khuẩn do Mycobacterium.
  • Nhiễm xoắn khuẩn và lậu cầu khuẩn.
  • Nhiễm Chlamydial và Mycoplasmal.
  • Dịch tả, bệnh trứng cá.
  • Nhiễm Nocardia.

Chống chỉ định Zalenka Minocyclin

  • Bệnh nhân mẫn cảm với tetracyclin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Zalenka.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Lupus ban đỏ hệ thống.
  • Suy gan, thận nặng.
  • Rối loạn tiền đình như choáng váng hoặc chóng mặt (đặc biệt ở phụ nữ).
  • Loét thực quản. Thuốc phải được uống với nhiều nước ở tư thế thẳng đứng.
  • Ban đỏ nốt, viêm gan và lupus ban đỏ hệ thống thường xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc dài ngày để trị mụn.
  • Rụng lông tóc, viêm cơ tim và viêm mạch, giảm thính giác.

Cách dùng thuốc Zalenka

  • Uống Zalenka với nhiều nước ở tư thế đứng hoặc ngồi để làm giảm nguy cơ kích ứng hoặc loét thực quàn. Thuốc có thể được uống cùng hoặc không cùng bữa ăn. Sự hấp thu của viên nang minocyclin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn hoặc lượng sữa vừa phải.
  • Phải nuốt cả viên, không được nhai, cắn hoặc bẻ viên thuốc Zalenka. Các thuốc kháng acid, thuốc bổ sung calci, sắt, thuốc nhuận tràng có chứa magnesi và cholestyramin phải uống xa thời điểm uống minocyclin 2 giờ.

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Mekotricin 1mg (Tyrothricin): Công dụng và cách dùng

Liều dùng thuốc Zalenka

  • Người lớn: Điều trị các nhiễm trùng: Liều ban đầu 200 mg, sau đó 100 mg/ 12 giờ. Có thể chia nhỏ liều: Ban đầu 100 – 200 mg, sau đó 50 mg x 4 lần/ ngày.
  • Điều trị trứng cá: 50 mg x 2 lần/ ngày hoặc 100 mg x 1 lần/ ngày trong ít nhất 6 tuần.
  • Nhiễm Chlamydia hoặc Ureaplasma urealyticum: 100 mg/ 12 giờ trong thời gian ít nhất là 7 ngày.
  • Nhiễm lậu cầu không biến chứng: Liều ban đầu 200 mg, sau đó 100 mg/ 12 giờ trong ít nhất 5 ngày.
  • Viêm niệu đạo do lậu cầu: 100 mg/12 giờ trong 5 ngày.
  • Nhiễm Neisseria meningitidis không triệu chứng: 100 mg/ 12 giờ trong 5 ngày, sau đó tiếp tục điều trị bằng rifampicin.
  • Nhiễm trùng do các vi khuẩn họ Nocardia: Liều thông thường minocyclin phối hợp với sulfonamid trong vòng 12-18 tháng.
  • Nếu sau 6 tháng không cho đáp ứng mong muốn, nên ngưng minocyclin và cân nhắc các liệu pháp khác. Nếu minocyclin được tiếp tục sử dụng trong hơn 6 tháng, nên theo dõi bệnh nhân ít nhất mỗi 3 tháng sau đó để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng viêm gan hoặc lupus ban đỏ hệ thống.
  • Viêm khớp dạng thấp: 100 mg/ 12 giờ trong 1 – 3 tháng.
  • Giang mai: 100 mg/12 giờ trong 10 -15 ngày.
  • Nhiễm phẩy khuẩn tả: Liều ban đầu 200 mg, sau đó 100 mg/ 12 giờ trong thời gian 48 – 72 giờ.
  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều ban đầu 100 mg, sau đó 50 mg mỗi 12 giờ.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Người cao tuổi: Có thể dùng theo liều khuyến cáo bình thường.
  • Suy thận: Sử dụng liều khuyến cáo thông thường cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng.

Cơ chế tác động

  • Zalenka là kháng sinh phổ rộng, tác dụng lên nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương, cả ưa khí và kị khí xoắn khuẩn và vi khuẩn nội bào.
  • Cơ chế tác dụng Minocycline có tác dụng kìm khuẩn là do ức chế sự tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào phần 30S xủa ribosom nên ức chế gắn aminoacyl-ARNy mới vào vị trí tiếp nhận.
  • Có nhiều ưu điểm so với kháng sinh khác cùng nhóm tetracyclin, như hấp thu nhanh, hấp thu không phụ thuộc thức ăn, thời gian bán thải dài, ít tác dụng ngoại ý ở ống tiêu hóa vẫn còn hiệu lực kể cả khi vi khuẩn đã kháng các kháng sinh tetracyclin khác.

Lưu ý khi dùng thuốc

  • Nên sử dụng thuốc Zalenka thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nhẹ tới trung bình, khi phối hợp với rượu hoặc các thuốc độc gan khác. Thận trọng ở bệnh nhân nhược cơ vì các tetracyclin có thể chẹn thần kinh cơ nhẹ.
  • Những bệnh nhân có triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương, phải cẩn thận khi lái xe hoặc điều khiển máy móc trong lúc đang uống minocyclin.

Khó thở

  • Các trường hợp gặp khó khăn về hô hấp bao gồm khó thở, co thắt phế quản, làm nặng thêm hen suyễn, tăng bạch cầu ái toan ở phổi và viêm phổi đã được báo cáo khi sử dụng minocyclin.
  • Nếu bệnh nhân gặp khó khăn về hô hấp, họ nên ngưng dùng Zalenka và thông báo ngay cho bác sỹ.

Phát triển răng

  • Minocyclin, như các kháng sinh nhóm tetracyclin khác, có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Nếu dùng bất kỳ tetracyclin nào trong thai kỳ hoặc nếu bệnh nhân mang thai khi đang dùng thuốc, bệnh nhân cần được thông báo về những nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra cho thai nhi. Sử dụng các thuốc nhóm tetracyclin trong thời kỳ phát triển răng (nửa cuối thai kỳ, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 8 tuổi) có thể gây đổi màu răng vĩnh viễn (màu vàng -xám – nâu).
  • Tác dụng không mong muốn này thường gặp hơn khi dùng thuốc kéo dài nhưng cũng được báo cáo khi lặp lại các đợt điều trị ngắn hạn. Thiểu sản men răng cũng đã được báo cáo. Do đó, không nên dùng các thuốc nhóm tetracydin trong thời kỳ phát triển của răng trừ khi các thuốc khác không có hiệu quả hoặc chống chỉ định.

Phát triển xương

  • Tất cả các tetracyclin tạo phức calci bền ở bất kỳ mô được tạo thành từ xương nào. Giảm tốc độ phát triển xương mác đã được báo cáo ở trẻ sinh non uống tetracyclin liều 25 mg/ kg mỗi 6 giờ. Phản ứng này có thể hồi phục khi ngưng thuốc.

Trẻ em

  • Sử dụng các tetracyclin trong giai đoạn phát triển răng ở trẻ em dưới 12 tuổi có thể làm đổi màu răng vĩnh viễn và giảm men răng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Người lái xe

  • Thuốc Zalenka có thể gây nhức đầu, mê sảng, choáng váng, ù tai và chóng mặt, giảm thính giác. Bệnh nhân cần được cảnh báo về những nguy hiểm có thể xảy ra khi lái xe hay vận hành máy móc trong quá trình điều trị.
  • Những triệu chứng này có thể biến mất trong thời gian điều trị và thường biến mất khi ngưng dùng thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

  • Zalenka và các tetracyclin khác qua được nhau thai, vào được trong tuần hoàn thai nhi và có thể gây ra xỉn màu men răng nếu sử dụng trong thai kỳ thứ hai và thai kỳ thứ ba. Nói chung minocyclin độc với thai nhi, không dùng cho phụ nữ mang thai.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

  • Minocyclin vào sữa mẹ, hấp thu minocyclin từ sữa mẹ cao hơn so với các tetracyclin khác. Không sử dụng minocyclin cho phụ nữ đang cho con bú.

Quá liều thuốc Zalenka

  • Choáng váng, buồn nôn và nôn mửa là những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhất khi quá liều Zalenka.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng thuốc và điều trị hỗ trợ triệu chứng. Minocyclin không được loại trừ đáng kể bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Tác dụng phụ Zalenka Minocyclin

  • Rối loạn tiền đình như choáng váng hoặc chóng mặt (đặc biệt ở phụ nữ).
  • Loét thực quản. Thuốc phải được uống với nhiều nước ở tư thế thẳng đứng.
  • Ban đỏ nốt, viêm gan và lupus ban đỏ hệ thống thường xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc dài ngày để trị mụn.
  • Phản ứng quá mẫn như đau khớp, đau cơ, thâm nhiễm phổi và phản ứng phản vệ.
  • Rụng lông tóc, viêm cơ tim và viêm mạch, giảm thính giác.

Tương tác thuốc Zalenka Minocyclin

thuoc-zalenka-50mg-minocyclin-la-gi
Không sử dụng cùng với penicillin
  • Tetracyclin ức chế hoạt động prothrombin huyết tương và do đó cần giảm liều các thuốc kháng đông sử dụng đồng thời.
  • Sự hấp thu minocyclin bị giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid, sắt, calci, magnesi, nhôm và muối kẽm. Nên dùng các thuốc hoặc thức ăn chứa các chất trên ít nhất 3 giờ trước và sau khi uống minocyclin.
  • Dùng tetracyclin cùng với methroxyfluran có thể gây nhiễm độc thận trầm trọng. Dùng chung tetracyclin và thuốc ngừa thai uống làm giảm hiệu quả thuốc ngừa thai, gây chảy máu giữa kỳ kinh.

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Klavunamox 400/57mg: Công dụng và cách dùng

Đặc tính dược động học

Hấp thu

  • Minocyclin được hấp thu hoàn toàn từ đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn hoặc lượng sữa trung bình. Liều uống 100 mg x 2 lần uống/ ngày cho nồng độ huyết tương là 2 – 4 µg/ ml.

Phân bố

  • Thuốc Zalenka tan trong lipid hơn doxycyclin và các tetracyclin khác. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể với nồng độ cao đạt được ở gan mật, phổi, xoang và amidan cũng như trong nước mắt, nước bọt và đàm.
  • Ít thâm nhập vào dịch não tủy mặc dù tỉ lệ nồng độ thuốc trong dịch não tủy và máu cao hơn doxycyclin. Thuốc qua nhau thai và sữa mẹ. Khoảng 75% minocyclin trong tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa và thải trừ

  • Độ thanh thải qua thận thấp: chỉ 5 – 10% liều dùng thải trừ qua thận và khoảng 34% thải trừ qua phân. Tuy nhiên trái với các tetracyclin khác, minocyclin qua một vài chuyển hóa tại gan, chủ yếu thành 9-hydroxyminocyclin.
  • Nửa đời huyết tương bình thường là 11 – 26 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. Tình trạng suy gan không làm tích lũy thuốc. Minocyclin ít bị loại trừ bởi thẩm phân máu.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Zalenka được tổng hợp bởi Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Online với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Bs. Võ Mộng Thoa

Tài liệu tham khảo

Previous articleThuốc Cumargold 10 viên: Công dụng và cách dùng hiệu quả
Next articleViên ngậm ho Zecuf hộp 20 viên: Cách dùng liều dùng thuốc
Nhathuochongduc
Giới thiệu về Bác Sĩ Hồng Đức Bác Sĩ Hồng Đức đang phục vụ ở Nhathuochongduc.com - Nhà Thuốc Hồng Đức với mong muốn chia sẻ các thông tin về thuốc, cách sử dụng hiệu quả cùng những phương pháp phòng ngừa và điều trị bệnh thông thường để đem đến lợi ích cho độc giả. Bác Sĩ Hồng Đức đã tốt nghiệp ở trường Đại học Y dược TPHCM, một ngôi trường với uy tín và truyền thống lâu đời trong việc đào tạo y bác sĩ và dược sĩ có trình độ chuyên môn cao ở Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm tích lũy, Bác Sĩ Hồng Đức đã dày công tìm hiểu, tra cứu và cập nhật thông tin y tế, tài liệu về thuốc, cũng như hướng dẫn điều trị cho các bệnh nhân và biên tập những nội dung về bệnh học từ các nguồn uy tín. Cô đã lựa chọn kỹ càng các thông tin từ từ những thông tin y tế hàng đầu thế giới, cũng như từ những tạp chí y khoa như FDA Hoa Kỳ, PubMeD, NSH.UK, Drugs.com, và rất nhiều nguồn khác. Chính nhờ vào sự cố gắng cũng như kiến thức vững vàng, dược sĩ Đặng Hằng luôn đem đến cho bệnh nhân các thông tin chính xác và mới nhất về bệnh học, mỹ phẩm, thuốc và thực phẩm chức năng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here