Thuốc Cotrimstada (Sulfamethoxazol/Trimethoprim): Công dụng và cách dùng

0
2132
Thuoc-Cotrimstada-Sulfamethoxazol-Trimethoprim-Cong-dung-va-cach-dung
Rate this post

Thuốc Cotrimstada điều trị các bệnh nhiễm trùng. Tại bài viết này, Nhà Thuốc Hồng Đức Online cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về … được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Cotrimstada

  • Tên Thuốc: Cotrimstada
  • Số Đăng Ký: VD-10723-10
  • Hoạt Chất: Sulfamethoxazol 400mg, Trimethoprim 80mg
  • Dạng Bào Chế: Quy cách đóng gói hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nén
  • Hạn sử dụng: 48 tháng
  • Công ty Sản Xuất: Công ty LD TNHH Stada – Việt Nam
  • Công ty Đăng ký: Công ty LD TNHH Stada – Việt Nam

Thuốc Cotrimstada là gì?

Thuốc Cotrimstada là kháng sinh có tác dụng điều trị nhiễm trùng, chống nấm và ký sinh trùng.

Thuoc-Cotrimstada-Sulfamethoxazol-Trimethoprim-Cong-dung-va-cach-dung
Thuốc Cotrimstada điều trị các bệnh nhiễm trùng

Công dụng của Cotrimstada

Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng, bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Sulfamethoxazol và Trimethoprim gây ra.

Cotrimstada được chỉ định điều trị trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục ví dụ như viêm nhiễm đường tiểu không kèm theo biến chứng, viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn hay nhiễm lậu cầu Neisseria gonorrhoeae.

Thuốc cũng được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như viêm xoang cấp tính ở người lớn, các đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính hay viêm phổi do vi khuẩn nấm Pneumocystis jiroveci gây ra.

Ngoài ra các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa gây ra bởi các vi khuẩn đường ruột mà điển hình là lỵ trực khuẩn cũng có thể được điều trị bằng thuốc.

Xem thêm các bài viết liên quan đến nhiễm trùng: Nhiễm trùng nấm

Liều dùng thuốc Cotrimstada bao nhiêu?

Liều dùng thuốc Cotrimstada trong bài viết chỉ phù hợp với những trường hợp bệnh thông thường. Nếu bệnh lý chuyển biến phức tạp hay đi kèm với các triệu chứng đặc biệt, bạn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để biết liều dùng cụ thể.

Liều dùng thông thường khi điều trị viêm tai giữa cấp

 (dùng cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên)

Dùng 8mg Trimethoprim/ kg/ ngày, chia thành 2 liều bằng nhau, mỗi liều cách nhau 12 giờ

Thời gian điều trị: 10 ngày

Liều dùng thông thường khi điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp

Dùng 2 viên/ ngày, chia thành 2 liều bằng nhau

Mỗi liều cách nhau 12 giờ

Thời gian điều trị: 14 ngày

Liều dùng thông thường khi điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa 

(do trực khuẩn S. flexneri hoặc S. sonnei)

Người lớn: Sử dụng 2 viên/ lần/ ngày

Trẻ em: Sử dụng 8mg Trimethoprim/ kg/ ngày, chia thành 2 liều bằng nhau

Thời gian điều trị: 5 ngày

Liều dùng thông thường khi điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu mãn tính hoặc tái phát

Dùng 2 viên/ ngày, mỗi liều cách nhau 12 giờ

Điều trị trong 10 – 14 ngày

Liều dùng thông thường khi dự phòng nhiễm khuẩn hoặc tái phát đường tiết niệu

Người lớn: Dùng 40 – 80mg Trimethoprim (1/2 – 1 viên)/ 2 lần/ ngày. Mỗi liều cách nhau 12 giờ.

Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: Sử dụng 8mg Trimethoprim/ kg/ ngày, chia thành 2 liều bằng nhau. Mỗi liều cách nhau 12 giờ.

Liều dùng thông thường khi điều trị viêm tuyến tiền liệt

Dùng 2 viên/ ngày, mỗi liều cách nhau 12 giờ

Điều trị trong 3 – 6 tháng

Liều dùng thông thường khi điều trị bệnh tả

Người lớn: Dùng 2 viên/ 2 lần/ ngày, điều trị trong 3 ngày

Trẻ em: Dùng 4 – 5mg Trimethoprim/kg/ ngày, ngày dùng 2 lần. Uống thuốc trong 3 ngày kết hợp với truyền dịch và chất điện giải

Liều dùng thông thường khi điều trị bệnh brucella

Trẻ em: Dùng 10mg Trimethoprim/ kg/ ngày (tối đa 480mg/ ngày)

Chia thành 2 liều bằng nhau, sử dụng trong ngày

Thời gian điều trị: 4 – 6 tuần

Liều dùng thông thường dự phòng bệnh dịch hạch do tiếp xúc với người bệnh

Người lớn: Dùng 320 – 460mg Trimethoprim, chia thành 2 liều bằng nhau. Mỗi liều cách nhau 12 giờ. Điều trị trong 7 ngày

Trẻ em: Dùng 8mg Trimethoprim/ kg/ ngày, chia thành 2 liều nhỏ. Điều trị trong 7 ngày

Liều dùng thông thường khi điều trị bệnh Toxoplasma

Dự phòng tiên phát ở thiếu niên và người lớn: Dùng 160mg Trimethoprim/ lần/ ngày hoặc dùng 80mg Trimethoprim/ 2 lần/ ngày

Dự phòng tiên phát ở trẻ nhỏ nhiễm HIV: 150 mg/m2/ngày chia làm 2 liều nhỏ

Liều dùng thông thường khi điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci

Sử dụng 15 – 20mg Trimethoprim/ kg/ ngày

Chia làm 3 – 4 liều bằng nhau

Thời gian điều trị: 14 – 21 ngày

Cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận có mức độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút

Độ thanh thải creatinin 15 – 30ml/ phút: Dùng 1/2 liều dùng thông thường

Độ thanh thải creatinin dưới 15ml/ phút: Chống chỉ định với Cotrimstada

Quên liều thuốc Cotrimstada 

Thuoc-Cotrimstada-Sulfamethoxazol-Trimethoprim-Cong-dung-va-cach-dung
Quên liều thuốc Cotrimstada

Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều, hãy sử dụng nó ngay khi bạn nhận thấy. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc của bạn. 

Không dùng thêm liều Cotrimstada để bù cho liều đã quên. Nếu bạn thường xuyên thiếu liều, hãy cân nhắc đặt báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở. Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn để thảo luận về những thay đổi trong lịch dùng thuốc của bạn hoặc một lịch trình mới để bù cho những liều đã quên, nếu bạn đã bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây.

Quá liều lượng của Cotrimstada

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này.
  • Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Cotrimstada

Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Tenadinir 300mg Cefdinir: Công dụng và cách dùng

Tác dụng phụ Cotrimstada

Các tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn, nôn, biếng ăn và tiêu chảy.

Các phản ứng quá mẫn:

Thường gặp: Sốt, các phản ứng về da bao gồm ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vẩy và hồng ban.

Nghiêm trọng: Khả năng tử vong, các phản ứng trên da bao gồm độc tính hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-.Johnson.

Khác: Viêm da, lupus ban đỏ toàn thân, đặc biệt làm nặng thêm các bệnh sẵn có.

Độc tính thận: Viêm thận kẽ và hoại tử ống thận. Đau thắt lưng, tiểu ra máu, tiểu ít và khó tiểu có thể xảy ra.

Rối loạn máu: Mắt bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm Prothrombin và tăng bạch cầu ưa eosin.

Rối loạn men gan và vàng da ứ mắt.

Hiếm gặp: Chứng xanh tím do Methemoglobin, thiếu máu tan huyết cấp tính.

Lời khuyên an toàn khi dùng thuốc Cotrimstada

Trong trường hợp bệnh nhân bị viêm họng do liên cầu khuẩn sinh mủ Streptococcus pyogenes gây ra thì không nên dùng thuốc Cotrimstada để điều trị.

Thận trọng sử dụng thuốc với bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân có kèm theo suy thận, hoặc có khả năng bị thiếu hụt folat hay thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

Không nên dùng thuốc cho người mắc hen phế quản hoặc bị dị ứng nặng.

Nếu sử dụng thuốc Cotrimstada để điều trị trong thời gian dài cần theo dõi định kỳ chức năng thận để kiểm soát ảnh hưởng của thuốc đến thận và có thể giải quyết kịp thời. Tương tác thuốc Cotrimstada

Với việc áp dụng đồng thời Cotrimstada, tác dụng của thuốc chống đông máu có tác dụng gián tiếp được tăng cường đáng kể do sự bất hoạt chậm của thuốc sau này, cũng như giải phóng chúng khỏi liên kết với protein huyết tương.

Trong một ứng dụng với một số sulfonylurea có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết có liên quan đến việc tăng nồng độ của phần Cotrimstada tự do.

Việc sử dụng đồng thời Cotrimstada và methotrexate có thể làm tăng độc tính của thuốc sau này (đặc biệt là xuất hiện pancytopenia) do nó được giải phóng khỏi liên kết với protein huyết tương.

Thuoc-Cotrimstada-Sulfamethoxazol-Trimethoprim-Cong-dung-va-cach-dung
Lời khuyên an toàn khi dùng thuốc Cotrimstada

Butadion bị ảnh hưởng, indomethacin, naproxen, salicylat và các NSAID khác có thể làm tăng tác dụng của Cotrimstada với sự phát triển của các tác dụng không mong muốn, vì ở đó giải phóng các hoạt chất khỏi liên kết với protein trong máu và làm tăng nồng độ của chúng.

Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu và Cotrimstada làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu do thuốc sau này, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.

Trong trường hợp dùng đồng thời chloridine với Cotrimstada Pharmaniaga, tác dụng kháng khuẩn được tăng cường vì chloridine ức chế sự hình thành axit tetrahydrofolic cần thiết cho quá trình tổng hợp axit nucleic và protein. Đến lượt nó, sulfonamid lại ức chế sự hình thành axit dihydrofolic, tiền chất của axit tetrahydrofolic. Sự kết hợp này được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh toxoplasma.

Sự hấp thụ của Cotrimstada khi tiếp nhận chung với cholestyramine làm giảm sự hình thành các phức hợp không hòa tan, dẫn đến giảm nồng độ của chúng trong máu.

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc vfend 200mg voriconazole có tác dụng gì

Lưu trữ thuốc Cotrimstada ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Thuốc Cotrimstada giá bao nhiêu?

  • Thuốc Cotrimstada gồm 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên nén, được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp vào khoảng 95.000 vnđ, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.
  • Giá bán của thuốc Cotrimstada sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Thuốc Cotrimstada mua ở đâu?

  • Để tham khảo mua thuốc Cotrimstada ở đâu? Liên hệ 0901771516 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Cotrimstada được tổng hợp bởi Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Online với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

**Website NhaThuocHongDuc.com: Không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website bao gồm: văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc các định dạng khác được tạo ra chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin cho quý đọc giả tham khảo các thông tin về bệnh. Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.

Bác sĩ: Võ Mộng Thoa


Nguồn Tham Khảo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here